Thủ tục hải quan xuất khẩu đồ trang sức sang Nhật



Thủ tục hải quan xuất khẩu đồ trang sức sang Nhật

Hỏi: Xin chào cơ quan hải quan Việt Nam!
Công ty của chúng tôi hiện đang làm việc tại Nhật, muốn nhập một số mặt hàng trang sức. VD: khuyên tay, dây chuyền,... hàng tạp hoá sang Nhật để bán. Gí của các mặt hàng chỉ khoảng 100000vnd trở xuống. 
Không biết là cần những thủ tục gì và thuế nhập khẩu là bao nhiêu?

Xuất khẩu đồ trang sức sang Nhật

Trả lời:

1. Về hồ sơ, thủ tục xuất khẩu sang Nhật:
Hồ sơ xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính “Quy định kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khâu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.

2. Về thuế xuất khẩu:
Muốn biết thuế suất thuế xuất khẩu của một mặt hàng, trước hết phải xác định được mã số HS chi tiết của nó.

2.1. Mã số HS: Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ tính chất, cấu tạo,… của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Bạn đọc chỉ nêu tên mặt hàng là hàng trang sức (khuyên tai, dây chuyền,…), không mô tả tính chất, cấu tạo của hàng hóa nên chúng tôi không có đủ cơ sở để trả lời cụ thể. 
Tùy theo tính chất cấu tạo của hàng hóa nhập khẩu, bạn đọc có thể tham khảo các nhóm, mã HS sau:
+ Mã số HS 4205.00.30: Dây hoặc dây tết bằng da thuộc dùng để trang sức hoặc sản phẩm trang điểm cá nhân;
+ Nhóm 71.13: Đồ trang sức và các bộ phận rời của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý;
+ Nhóm 71.17: Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác;…
<
2.2. Thuế suất:
Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính thì:
- Các mặt hàng là đồ trang sức và các bộ phận rời của đồ trang sức, bằng vàng, có hàm lượng vàng từ 80% trở lên thuộc nhóm 71.13 có thuế suất thuế xuất khẩu là 10%;
- Các mặt hàng là đồ trang sức khác có thuế suất thuế xuất khẩu là 0%;
- Các mặt hàng thuộc nhóm 42.05 và nhóm 71.17 không được quy định trong Biểu thuế xuất khẩu.
+ Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 193/2012/TT-BTC thì: “Trường hợp một mặt hàng không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan vẫn phải kê khai mã số của mặt hàng đó theo 08 chữ số tương ứng với mã số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại mục I phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm)”.
Đề nghị bạn đọc căn cứ vào thực tế tính chất, cấu tạo hàng hóa mà công ty mình xuất khẩu và áp dụng 06 (sáu) quy tắc phân loại tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC xác định mã số HS và thuế suất thuế xuất khẩu phù hợp với thực tế hàng hóa.
Đề nghị bạn đọc tham khảo, thực hiện. Nếu còn vướng mắc thì liên hệ với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.
Bạn có thể tìm nội dung các văn bản đã nêu ở mục VĂN BẢN PHÁP LUẬT trên Cổng thông tin điện tử Hải quan theo địa chỉ http://www.customs.gov.vn.
(Sưu tầm)
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
 
Copyright © 2014 Tạp chí Mẹo vặt | tapchimeovat@gmail.com | Chuyện lạ | Món ngon | Địa lý Việt Nam | Game vui
Làm đẹp | Du lịch | Nấu ăn | Giới tính | Công nghệ | Sitemap