Tư vấn thủ tục thuế mua điện thoại cũ từ Ukraine về tp Hồ Chí Minh



Tư vấn thủ tục thuế mua điện thoại cũ từ Ukraine về tp Hồ Chí Minh

Hỏi: Kính gửi anh/chị!
Vui lòng cho mình biết: Mình muốn mua điện thoại đã qua sử dụng, cân nặng khoảng 330g, Nokia 8910i, gồm hộp sách xạc, pin, máy. Không phải điện thoại smartphone, từ cá nhân người Ukraine. Giá là 750 USD, thanh toán qua paypal, và họ gửi về địa chỉ của mình. Xin hỏi trong trường hợp này mình phải nộp bao nhiêu tiền thuế và thủ tục nhận hàng có phức tạp không ạ?
Vui lòng trợ giúp!
Cảm ơn anh/chị!

Thuế mua điện thoại cũ từ Ukraine về tp Hồ Chí Minh

Trả lời:

Hàng hóa của Ông (Bà) thuộc diện cấm nhập khẩu. Ngoài ngoài phải chịu xử phạt hành chính, Ông (Bà) còn phải chịu hình thức phạt bổ sung là tịch thu tang vật hoặc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm.

Cụ thể:

1/ Về chính sách mặt hàng:
- Theo quy định tại Phần II, Phụ lục I, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu Ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài thì điện thoại đi động đã qua sử dụng cấm nhập khẩu.
- Mã số điện thoại di động đã qua sử dụng cấm nhập khẩu, Ông (Bà) có thể tham khảo Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công thương Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài:

- 8517.11.00: - - Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây.
- 8517.12.33: - - Điện thoại di động (telephones for cellular networks) hoặc điện thoại dùng cho mạng không dây khác
<
2/ Xử phạt:
Với trường hợp hàng hóa như trên, chủ hàng sẽ bị xử phạt theo quy định. Cụ thể như sau:
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan:
“10. Xuất khẩu, nhập khẩu, đưa vào Việt Nam hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm.”

- Bên cạnh đó, hình thức phạt bổ sung quy định cụ thể tại Điểm b, Khoản 11, Điều 14 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP, đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP nêu trên như sau:
“11. Hình thức phạt bổ sung:
b) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6, Khoản 10 Điều này; trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất.”.
- Biện pháp khắc phục hậu quả cũng được quy định cụ thể tại Điểm c, Khoản 12, Điều 14 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP nêu trên như sau:
“12. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
c) Vi phạm quy định tại Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 và Khoản 10 Điều này mà tang vật không còn thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm.”

* Căn cứ pháp lý:
- Phần II, Phụ lục I, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu Ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP.
- Thông tư số 04/2014/TT-BCT.
- Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP.
- Điểm b, Khoản 11; Điểm c, Khoản 12 Điều 14 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP, đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP

Đề nghị Ông (Bà) nghiên cứu kỹ quy định trên để thực hiện. Ông (Bà) có thể tham khảo các văn bản trên tại mục THƯ VIỆN PHÁP LUẬT trên Cổng Thông tin điện tử Hải quan – Tổng cục Hải quan địa chỉ www.customs.gov.vn hoặc liên hệ với cơ quan Hải quan địa phương để được hỗ trợ.
(Sưu tầm)
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
 
Copyright © 2014 Tạp chí Mẹo vặt | tapchimeovat@gmail.com | Chuyện lạ | Món ngon | Địa lý Việt Nam | Game vui
Làm đẹp | Du lịch | Nấu ăn | Giới tính | Công nghệ | Sitemap